1. Thành phần hóa học
Bảng 2 – Thành phần hóa học, đơn vị %
| Mác thép | C | Si | Mn | P | S | Ni | Cr | Mo | Cu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SNC836 | 0.32 ~ 0.40 | 0.15 ~ 0.35 | 0.35 ~ 0.65 | ≤0.030 | ≤0.030 | 3.00 ~ 3.50 | 0.60 ~ 1.00 | – | <0.30 |
Ngoài nhu cầu luyện kim, không được chủ ý bổ sung các nguyên tố không được quy định trong bảng này.
Chú a) Không được chủ ý bổ sung.
b) Hàm lượng Mo của SNCM630, sau khi hai bên mua bán thỏa thuận, giới hạn dưới có thể là 0,30%.
c) Hàm lượng Al của SACM645 là 0,70% ~ 1,20%.
Chú a) Không được chủ ý bổ sung.
b) Hàm lượng Mo của SNCM630, sau khi hai bên mua bán thỏa thuận, giới hạn dưới có thể là 0,30%.
c) Hàm lượng Al của SACM645 là 0,70% ~ 1,20%.
2. Tính chất cơ học của dây thép
Các giá trị tính chất cơ học do hai bên mua và bán thỏa thuận xác định.
3. Dung sai kích thước
Bảng 8 - Dung sai kích thước của dây chuyền cán nóng
| Đường kính | Dung sai đường kính | Độ không tròn |
|---|---|---|
| <15 | ±0.3 | <0.4 |
| 15<d≤25 | ±0.4 | <0.5 |
| 25<d≤32 | ±0.5 | <0.6 |
| 32<d≤50 | ±0.6 | <0.7 |
Dung sai kích thước đối với dây thép có đường kính lớn hơn 50mm do hai bên mua và bán thỏa thuận.
Chú thích a) Chênh lệch độ lệch đường kính là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của đường kính tại cùng một mặt cắt ngang của dây thép.
Chú thích a) Chênh lệch độ lệch đường kính là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của đường kính tại cùng một mặt cắt ngang của dây thép.
